Chi tiết văn bản pháp luật

Số/Ký hiệu 01/2006/NQ-HĐTP
Ngày ban hành 12/05/2006
Người ký
Lĩnh vực Hình Sự
Cơ quan ban hành Tòa Án Nhân Dân
Loại văn bản pháp luật Nghị Quyết
Trích yếu NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01/2006/NQ-HĐTP NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006 HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
NGHỊ QUYẾT
CỦA HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO SỐ 01/2006/NQ-HĐTP NGÀY 12 THÁNG 5 NĂM 2006
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG MỘT SỐ QUY ĐỊNH CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ
 
           Căn cứ vào Luật tổ chức Toà án nhân dân;
           Để áp dụng đúng và thống nhất các quy định của Bộ luật hình sự (sau đây viết tắt là BLHS);
           Sau khi có ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ trưởng Bộ Tư pháp;
 
               1. Về tình tiết “người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả” quy định tại điểm b khoản 1 Điều 46 của BLHS
           1.1. Cũng được áp dụng tình tiết “người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả” nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:
           a) Bị cáo là người từ đủ 14 tuổi nhưng chưa đủ 15 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra;
           b) Bị cáo là người từ đủ 15 tuổi nhưng chưa đủ 18 tuổi khi phạm tội và cha, mẹ của họ đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nếu bị cáo không có tài sản;
               c) Bị cáo (không phân biệt là người đã thành niên hay người chưa thành niên) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành niên đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nhưng người bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận, nếu số tiền, tài sản đó đã được giao cho cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan thi hành án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác quản lý để thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra;
               d) Bị cáo (không phân biệt là người đã thành niên hay người chưa thành niên) hoặc cha, mẹ của bị cáo chưa thành niên xuất trình được chứng cứ chứng minh là họ đã tự nguyện dùng tiền, tài sản để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra, nhưng người bị hại, nguyên đơn dân sự hoặc người đại diện hợp pháp của họ từ chối nhận và họ đã đem số tiền, tài sản đó về nhà cất giữ để sẵn sàng thực hiện việc bồi thường khi có yêu cầu;
           đ) Bị cáo không có tài sản để bồi thường nhưng đã tích cực tác động, 
đề nghị cha, mẹ hoặc người khác (vợ, chồng, con, anh, chị, em, bạn bè...) sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả và những người này đã thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra;
           e) Bị cáo không có trách nhiệm sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của mình gây ra (ví dụ việc bồi thường thiệt hại thuộc trách nhiệm của chủ sở hữu nguồn nguy hiểm cao độ) nhưng đã tự nguyện dùng tiền, tài sản của mình để sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả hoặc đã tích cực tác động, đề nghị cha, mẹ hoặc người khác sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả (nếu bị cáo không có tài sản để bồi thường) và những người này đã thực hiện việc sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra.
               1.2. Đối với các trường hợp được hướng dẫn tại các điểm đ và e tiểu mục 1.1 mục 1 này mà bị cáo không có việc tác động, đề nghị cha, mẹ hoặc người khác sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả, nếu những người này đã tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi phạm tội của bị cáo gây ra thì bị cáo chỉ được hưởng tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 2 Điều 46 của BLHS.
            2. Về tình tiết “phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, người già” quy định tại điểm h khoản 1 Điều 48 của BLHS
2.1. Chỉ áp dụng tình tiết “phạm tội đối với trẻ em, phụ nữ có thai, người già” đối với những trường hợp phạm tội do lỗi cố ý, không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của bị cáo có nhận biết được hay không nhận biết được người bị xâm hại là trẻ em, phụ nữ có thai, người già.
           2.2. “Trẻ em” được xác định là người dưới 16 tuổi theo quy định tại Điều 1 của Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em.
           2.3. “Phụ nữ có thai” được xác định bằng các chứng cứ chứng minh là người phụ nữ đó đang mang thai, như: bị cáo và mọi người đều nhìn thấy được hoặc bị cáo nghe được, biết được từ các nguồn thông tin khác nhau về người phụ nữ đó đang mang thai. Trong trường hợp thực tế khó nhận biết được người phụ nữ đó đang có thai hay không hoặc giữa lời khai của bị cáo và người bị hại về việc này có mâu thuẫn với nhau thì để xác định người phụ nữ đó có thai hay không phải căn cứ vào kết luận của cơ quan chuyên môn y tế hoặc kết luận giám định.
2.4. “Người già” được xác định là người từ 70 tuổi trở lên.
           3. Về một số tình tiết quy định tại khoản 1 Điều 104 của BLHS
           3.1. Tình tiết “dùng hung khí nguy hiểm” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 104 của BLHS
           “Dùng hung khí nguy hiểm” quy định tại điểm a khoản 1 Điều 104 của BLHS là trường hợp dùng vũ khí hoặc phương tiện nguy hiểm theo hướng dẫn tại các tiểu mục 2.1 và 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao để cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khoẻ của người khác.
Ví dụ: Theo hướng dẫn tại điểm a tiểu mục 2.2 mục 2 Phần I Nghị quyết số 02/2003/NQ-HĐTP ngày 17-4-2003 của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao thì dao nhọn là phương tiện nguy hiểm và đã được A sử dụng gây thương tích cho B thì thuộc trường hợp “dùng hung khí nguy hiểm”.
Tải tập tin
Hỏi đáp pháp luật

Nhân sự Công ty

  • Ông NGUYỄN VINH HUY
    Đại biểu Hội đồng nhân dân
    Trọng tài viên
    Thạc sĩ luật
    Chủ tịch Hội đồng quản trị
    Nguyên Giám đốc Công ty TNHH Luật Thịnh Trí
    Nguyên Trưởng phong Công chứng Đồng Phú
  • Luật sư NGUYỄN HỒNG VINH
    Tiến sĩ - Nhà Giáo ưu tú, Nguyên vụ trưởng vụ 2 viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Nguyên Viện trưởng viện kiểm sát tỉnh Quảng Trị
    Nguyên Hiệu Phó Trường Kiểm Sát- Hà Nội
  • Bà NGUYỄN THỊ KHOA
    Thừa Phát Lại
    Nguyên đội phó đội thi hành án dân sự huyện Nhà Bè
    Nguyên phó trưởng thi hành án dân sự Quận 7
    Nguyên Chi cục trưởng thi hành án dân sự Bình Thạnh
  • Bà PHAN THỊ DIỂM HƯƠNG
    Luật sư
    Phó Tổng Giám đốc Nghiệp vụ Luật sư
  • Ông NGUYỄN ĐỨC MAI Luật sư
    Trọng tài viên
    Tiến sĩ Luật
    ......................................................
    Nguyên Chánh Tòa phúc thẩm – Tòa án quân sự Trung ương – Bộ Quốc Phòng
  • Ông NGUYỄN THÀNH HƯNG
    Phó Tổng Giám đốc Hành Chính - Nhân sự
  • Ông LÊ VĂN NGỌC
    Tiến sĩ Kinh tế
    Luật sư - Trọng tài viên
    Tổng Giám đốc
  • Ông PHẠM THÁI HÒA
    Luật sư
    Phó Tổng Giám đốc Kinh doanh - Đầu tư
  • Ông TRẦN DUY HOAN
    Trưởng ban kiểm soát nội bộ
    .................................................................
    Nguyên điều tra viên Công an Tp. HCM
  • Ông ĐỖ HOÀNG NGHĨA
    Phó Tổng Giám đốc Tài Chính – Kế toán
  • Bà VŨ THỊ HÒA
    Luật sư - Trọng tài viên
    Phó Chủ tịch thường trực Trung tâm Trọng tài thương mại Thịnh Trí ...................................................................
    Nguyên Thẩm Phán Tòa Kinh Tế - TAND
  • Ông HOÀNG XUÂN ĐOÀN
    Luật sư
    Trưởng ban thư ký chủ tịch hội đồng quản trị
  • Ông NGUYỄN HẬU
    Phó ban kiểm soát nội bộ
    ..............................................................................
    Nguyên Chuyên viên văn phòng UBND TP.HCM
  • Ông MAI NGỌC TÂM
    Công Chứng Viên
    Quản lý nghiệp vụ VPCC Nguyễn Cảnh, Quận 3 .............................................................................
    Nguyên Trưởng phòng Công Chứng số 2
  • Bà PHẠM THỊ THU ÁNH
    Luật sư – trọng tài viên
    Tổng Thư Ký Trung Tâm Trọng Tài Thương mại Thịnh Trí
    ......................................................
    Nguyên Thẩm Phán Tòa Kinh Tế - TAND TP.HCM
  • Bà NGUYỄN THỊ HÒA
    Công chứng viên
    .........................................................
    Nguyên Kiểm sát viên tỉnh Nghệ An
  • Bà TRẦN TUYẾT NHUNG
    Công Chứng Viên
    Chủ tịch Công đoàn Hệ thống Luật Thịnh Trí .........................................................................
    Nguyên Thẩm Phán TAND Quận 3
  • Ông HUỲNH THANH SƠN
    Đấu giá viên
    Giám đốc Công ty Đấu Giá Thịnh Trí .............................................................................................
    Nguyên Thẩm phán - Chánh Văn phòng Tòa án
  • Ông PHẠM HOÀI THUẬN
    Thừa Phát Lại
    Phó văn phòng quận 7 ...........................................................................
    Nguyên Cục trưởng Thi hành án Tỉnh Bến Tre.
  • Ông PHẠM ĐÌNH PHÚ
    Luật sư
    Giám đốc hành chính nhân sự
  • Luật sư TRẦN VĂN THIẾT
  • Luật sư VÕ NGỌC DƯƠNG
  • Luật sư LÊ NGỌC LÂN
  • Luật sư VÕ VĂN VÔ
  • Luật sư DƯƠNG THỊ NGỌC ĐAN
  • Luật sư TRẦN CÔNG QUỐC
  • Luật sư HÀ THANH LOAN
  • Luật sư PHẠM NGUYỄN NGỌC LINH
  • Luật sư PHẠM HÙNG DŨNG
  • Luật sư ĐINH NHẬT TRÌ
  • Luật sư TRẦN ÁNH DƯƠNG