Tin tức

Thủ tục hồi hương, trở lại, thôi, nhậpi Quốc tịch Việt Nam

Dịch vụ tư vấn của Công ty Luật Thịnh Trí:
-          Tư vấn các trường hợp, điều kiện pháp lý để khách hàng được trở lại, hồi hương, thôi và nhập quốc tịch Việt Nam
-          Soạn thảo hồ sơ và các tài liệu liên quan nhằm hoàn thiện hồ sơ theo đúng quy định của pháp luật.
-          Đại diện khách hàng liên hệ, giao dịch với cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ để theo dõi quá trình tiếp nhận, kiểm tra đánh giá của cơ quan có thẩm quyền;
-          Đại diện khách hàng chuẩn bị hồ sơ xin cấp giấy chứng minh thư nhân dân cho người hồi hương
I, Trở lại quốc tịch
 Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam (điều 13 NĐ 104/1998/NĐ-CP) gồm:
Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. Kèm theo đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây :
+ Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
+ Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đó từng có quốc tịch Việt Nam.
Ngoài các giấy tờ quy định trên đương sự cầng phải nộp một trong các giấy tờ sau đây:
+ Giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, lãnh sự Việt Nam hoặc của ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài về việc đương sự đó nộp đơn xin hồi hương về Việt Nam;
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự có vợ, chồng, con, cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam;
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh đương sự đó được Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam, Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam tặng thưởng Huân chương, Huy chương, danh hiệu cao quý hoặc xác nhận đương sự có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
+ Giấy tờ hoặc tài liệu chứng minh việc trở lại quốc tịch Việt Nam của đương sự sẽ có lơị cho sự phát triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây và ghi rõ trong đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam; nếu muốn thay đổi tên thì phải nêu rõ lý do.
- Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo của người thường trú tại Việt Nam phải được lập thành 04 bộ hồ sơ; thường trú ở nước ngoài phải được lập thành 03 bộ hồ sơ.
 
II. Thủ tục hồi hương
Dành cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Việt kiều) theo quyết định số 875/TTg ngày 21/11/1996 của Thủ Tướng Chính phủ, hồ sơ gồm:
I. ĐỐI VỚI NGƯỜI XIN HỒI HƯƠNG :
1./ 02 đơn xin hồi hương (dán 02 ảnh cỡ 4x 6cm)
2./ 02 bản sao hộ chiếu hoặc các giấy tờ thay thế hộ chiếu
3./ 02 bản sao thị thực (visa) hoặc giấy miễn thị thực nhập cảnh, phiếu nhập xuất cảnh.
4./ 02 bản lý lịch: khai rõ từ thời gian nào, làm việc gì và ngụ ở đâu ?
5./ 02 giấy cam kết đồng ý cho hồi hương. (trường hợp vợ hoặc chồng là “Người nước ngoài”)
6./ 02 giấy chứng minh khả năng bảo đảm cuộc sống khi hồi hương.
II. ĐỐI VỚI NGƯỜI BẢO LÃNH :
1./ 02 giấy bảo lãnh: (mẫu HH2) có xác nhận của UBND phường, xã nơi người bảo lãnh thường trú. Người bảo lãnhphải đủ 18 tuổi trở lên, có hộ khẩu thường trú tại TP.HCM và có mối quan hệ là: cha mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột, cháu ruột, cậu, dì, chú, bác …ruột) với người xin hồi hương.
2./ 02 bản khai sơ yếu lý lịch: khai rõ quá trình học tập, làm việc từ năm 6 tuổi cho đến nay, từ thời gian nào đến thời gian nào?, làm việc gì và cư ngụ ở đâu(ghi địa chỉ nơi cư trú của từng thời gian tương ứng)có xác nhận của UBND phường, xã nơi thường trú.
3./ 02 giấy khai sinh: Nếu không có giấy khai sinh phải có đơn giải trình về mối quan hệ cùng dòng tộc, huyết thống (đơn giải trình phải do UBND hoặc công an phường, xã xác nhận đúng mối quan hệ đã giải trình).
4./ 02 bản sao hộ khẩu thường trú, chứng minh nhân dân.
5./ 02 bản sao giấy chủ quyền nhà ở hợp pháp hoặc các giấy tờ khác có liên quan đến nhà ở…có xác nhận của UBND phường, xã nơi thường trú (nhà không tranh chấp, không giải tỏa).
6./ 02 giấy tờ chứng minh khả năng tài chính đảm bảo cuộc sống cho người hồi hương.
Một số điểm cần lưu ý khi lập hồ sơ hồi hương :
Vui lòng ghi đầy đủ rõ ràng từng mục trong đơn xin hồi hương và giấy bảo lãnh theo hướng dẫn sau:
- Mục số 5 : ghi rõ địa chỉ ở nước ngoài, số điện thoại liên lạc ở VN.
- Mục số 6 : khai quốc tịch hiện nay: Việt Nam hoặc mang hộ chiếu của quốc gia nào đang sử dụng .
- Mục số 7 : ghi rõ số hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu.
- Mục số 13 : ghi rõ lý do đi ra nước ngoài (như xuất cảnh diện đoàn tụ hoặc du học, di tản năm 1975, đi bán chính thức, vượt biên v.v…).
- Mục số 15 : ghi đủ cha, mẹ, vợ, chồng, con. Khai đủ, rõ ràng họ tên, năm sinh, nghề nghiệp, lý do đi ra nước ngoài, đi năm nào? và ở đâu?
- Mục số 17 : a)- ghi rõ họ tên thân nhân, quan hệ…cung cấp nhà ở.
b)- ghi rõ do thân nhân (họ tên và quan hệ) nào có khả năng bảo đảm cuộc sống và ghi rõ tự bản thân sau khi được hồi hương sẽ làm gì để sinh sống.
III. Thủ tục nhập Quốc tịch Việt Nam
Thủ tục:
Người nước ngoài xin nhập quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định. Kèm theo đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có các giấy tờ sau đây :
a) Bản sao Giấy khai sinh hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế, kể cả của con chưa thành niên, nếu đồng thời xin nhập quốc tịch cho người đó;
Trong trường hợp không có bản sao Giấy khai sinh và càng không có giấy tờ hợp lệ thay thế, thì người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể làm Tờ tường trình về việc thất lạc Giấy khai sinh, trong đó ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh; họ tên bố, mẹ, ngày tháng năm sinh, quốc tịch, có xác nhận của Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đương sự cư trú và chứng nhận của 02 người làm chứng biết rõ sự việc.
b) Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
c) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú, cấp; trong trường hợp đương sự không thường trú ở Việt Nam thì nộp phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của nước mà đương sự là công dân hoặc thường trú, cấp;
d) Giấy chứng nhận trình độ tiếng Việt, bao gồm cả hiểu biết về văn hóa, lịch sử và pháp luật của Việt Nam do một trong các Trường Đại học Khoa học xã hội – nhân văn tại Việt Nam cấp; ngoài ra người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể nộp bản sao một trong các văn bằng, chứng chỉ sau đây: Bằng tốt nghiệp các Trường Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp hoặc Trung học phổ thông của Việt Nam; Bằng tốt nghiệp Khoa tiếng Việt của một trường đại học của nước ngoài.
e) Giấy xác nhận về thời gian đó thường trú liên tục ở Việt Nam do ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là ủy ban nhân dân cấp xã), nơi đương sự thường trú, cấp; nếu trước đây đương sự thường trú ở địa phương khác, thì cần phải có giấy xác nhận về thời gian đó thường trú do ủy ban nhân dân cấp xã của địa phương đó cấp;
f) Giấy xác nhận về chỗ ở, việc làm, thu nhập hợp pháp hoặc tình trạng tài sản tại Việt Nam do ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đương sự thường trú, cấp;
g) Bản cam kết về việc từ bỏ quốc tịch nước ngoài (nếu có) khi được nhập quốc tịch Việt Nam.
Trường hợp mặc nhiên mất quốc tịch nước ngoài khi được nhập quốc tịch Việt Nam thì Bản cam kết trên được thay bằng giấy xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước mà đương sự là công dân về việc pháp luật của nước đó quy định mặc nhiên mất quốc tịch trong trường hợp này.
Trong trường hợp đặc biệt, khi người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài của họ, thì không phải nộp giấy tờ quy định tại điểm này, nhưng phải làm đơn xin giữ quốc tịch nước ngoài theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định; trong đơn phải nêu rõ lý do xin giữ quốc tịch nước ngoài và cam kết việc giữ quốc tịch nước ngoài không cản trở việc thực hiện quyền, nghĩa vụ cơ bản của công dân Việt Nam.
- Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam; tên gọi Việt Nam phải được ghi rõ trong đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam.
- Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam và các giấy tờ kèm theo của người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải được lập thành 04 bộ hồ sơ; đối với người nước ngoài không thường trú ở Việt Nam trong trường hợp cá biệt khi việc nhập quốc tịch Việt Nam của họ sẽ có lợi đặc biệt cho sự pháp triển kinh tế, xã hội, khoa học, an ninh quốc phòng của Việt Nam thi chỉ cần lập thành 03 bộ hồ sơ.
Người được miễn, giảm điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam thì không phải nộp các giấy tờ tương ứng quy định trên đây, nhưng phải nộp các giấy tờ chứng minh phù hợp với các điều kiện được miễn.
 
IV. Thủ tục thôi Quốc tịch Việt Nam
Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam (điều 20 NĐ 104/1998/NĐ-CP) gồm:
Công dân Việt Nam xin thôi quốc tịch Việt Nam phải làm đơn theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định.
- Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch của công dân Việt Nam thường trú ở trong nước phải có các giấy tờ sau đây :
a) Bản khai lý lịch theo mẫu do Bộ Tư pháp quy định;
b) Bản sao giấy tờ tùy thân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác chứng minh đương sự đang có quốc tịch nước ngoài (đối với người đang có quốc tịch nước ngoài); Giấy xác nhận hoặc bảo đảm về việc người đó sẽ được nhập quốc tịch nước ngoài (đối với người đang xin nhập quốc tịch nước ngoài), trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;
c) Giấy xác nhận không nợ thuế đối với Nhà nước do Cục thuế, nơi đương sự thường trú, cấp;
d) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đó về hưu, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ chưa quá 05 năm, thì cần phải nộp giấy của cơ quan đó quyết định hưu trí, thôi việc, nghỉ công tác hoặc giải ngũ, xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam;
e) Phiếu xác nhận lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, nơi đương sự thường trú, cấp;
f) Giấy xác nhận của Sở Giáo dục và Đào tạo, nơi đương sự thường trú, về việc đó bồi hoàn chi phí đào tạo cho Nhà nước, nếu đương sự đó được đào tạo đại học, trung học chuyên nghiệp hoặc sau đại học bằng kinh phí của Nhà nước, kể cả kinh phí do nước ngoài tài trợ.
- Kèm theo đơn xin thôi quốc tịch của công dân Việt Nam thường trú ở nước ngoài phải có các giấy tờ quy định tại các điểm a, b và e. Trường hợp này, giấy tờ quy định tại điểm e, do Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam phụ trách địa bàn, nơi đương sự thường trú, cấp.
- Đơn xin thôi quốc tịch và các giấy tờ kèm theo của công dân Việt Nam thường trú ở trong nước phải được lập thành 04 bộ hồ sơ; thường trú ở nước ngoài phải đựơc lập thành 03 bộ hồ sơ.
Nguồn tham khảo bài viết: http://beehomes.com.vn/goldlight.html
Hỏi đáp pháp luật

Nhân sự Công ty

  • Trọng tài viên NGUYỄN VINH HUY
    Thành viên sáng lập, Nguyên Giám Đốc Công ty Luật Thịnh Trí
    Nguyên trưởng phòng Công chứng Đồng Phú
  • Luật sư NGUYỄN HỒNG VINH
    Tiến sĩ - Nhà Giáo ưu tú, Nguyên vụ trưởng vụ 2 viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Nguyên Viện trưởng viện kiểm sát tỉnh Quảng Trị
    Nguyên Hiệu Phó Trường Kiểm Sát- Hà Nội
  • Công Chứng Viên NGUYỄN LÊ LAN
    Nguyên Chánh Án tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước
    Nguyên Phó Giám Đốc sở tư pháp tỉnh Bình Phước
  • Luật sư ĐỖ ANH TÀI
  • Thừa Phát Lại NGUYỄN THỊ KHOA
    Nguyên đội phó đội thi hành án dân sự huyện Nhà Bè
    Nguyên phó trưởng thi hành án dân sự Quận 7
    Nguyên Chi cục trưởng thi hành án dân sự Bình Thạnh
  • Luật sư PHAN THỊ DIỂM HƯƠNG - Phó giám đốc
  • Luật sư ĐOÀN NGỌC HOA
    Nguyên phó Chánh Án Tòa án quân sự KV 2 quân khu 7
  • Luật sư - PHẠM QUỐC CƯỜNG - Giám đốc
  • Luật sư HOÀNG XUÂN ĐOÀN
  • Công Chứng Viên BÙI VĂN PHÒNG
    Nguyên phó thủ trưởng cơ quan điều tra huyện Lạc Thủy – Hòa Bình
  • Luật sư TRẦN VĂN THIẾT
  • Luật sư PHẠM THÁI HÒA
  • Luật sư LÊ NGỌC LÂN
  • Luật sư VÕ NGỌC DƯƠNG
  • Luật sư TRẦN QUANG TRUNG
  • Luật sư VÕ VĂN VÔ
  • Công chứng viên NGUYỄN THÀNH HƯNG
  • Luật gia NGUYỄN THẾ TẠO
  • Luật sư DƯƠNG THỊ NGỌC ĐAN
  • Kế toán Trưởng NGUYỄN HỒNG NGA
  • Tập sự luật sư Trịnh Thị Hạnh
  • Luật sư Trần Công Quốc
  • Luật sư Hà Thanh Loan
  • Luật sư Phạm Nguyễn Ngọc Linh
  • Tập sự Luật sư Phạm Hùng Dũng
  • Tập sự Luật Sư Đinh Nhật Trì
  • Tập sự Luật Sư Trần Ánh Dương
  • chuyên viên pháp lý Võ Thị Bích Nhung
  • Luật sư Bùi Thị Tâm
  • Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thanh Tâm
  • Chuyên viên pháp lý Trần Thị Phương Dung
  • Chuyên viên pháp lý Trần Thị Thuận
  • Chuyên viên pháp lý Lê Công Hiếu
  • Công chứng viên Lê Thị Thơm
  • Công chứng viên Hoàng Mai khanh