Tin tức

Những điều cần biết về giấy miễn thị thực cho Việt Kiều

NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT VỀ GIẤY MIỄN THỊ THỰC CHO VIỆT KIỀU
 
Trên tinh thần coi cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài là một bộ phận không thể tách rời của dân tộc Việt Nam, NQ 36-NQ/TW của Bộ chính trị, ĐCSVN đã nêu rõ “tạo điều kiện thuận lợi để người Việt Nam ở nước ngoài về thăm quê hương, thân nhân, thờ cúng tổ tiên”. Ngày 17/08/2007 Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng đã ký Quyết định số 135/2007/QĐ-TTg ban hành Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài. Và quyết định số 10/2012/QĐ-TTg Hà Nội về sửa đổi, bổ sung cho một số điều Quy chế về miễn thị thực cho người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
 
Dịch vụ tư vấn của Công Ty Luật Thịnh Trí:
-         Tư vấn về quy trình, điều kiện được cấp giấy miễn thị thực cho khách hàng;
-         Tư vấn về giấy tờ cần chuẩn bị để xin cấp giấy miễn thị thực;
-         Đại diện khách hàng chuẩn bị hồ sơ, giấy tờ xin cấp giấy miễn thị thực;
-         Đại diện khách hàng liên lạc với cơ quan có thẩm quyền, theo dõi, xử lý hồ sơ của khách hàng và nhận kết quả thay mặt khách hàng;
-         Đại diện khách hàng tiến hành các thủ tục để xin cấp giấy miễn thị thực;
 
Điều kiện được miễn thị thực:
-         Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ thay hộ chiếu nước ngoài( gọi tắt là hộ chiếu) còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Trường hợp người Việt Nam định cư ở nước ngoài không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do người nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh.
-         Giấy miễn thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.
Hồ sơ nộp tại:
-         Ở nước ngoài: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
-         Ở trong nước: Cục quản lý xuất nhập cảnh thuộc Bộ Công an.
 
Hồ sơ đề nghị cấp giấy miễn thị thực
 
1. Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:
 
a.      01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);
b.      02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
c.      Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu của nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. Nếu không có hộ chiếu thì phải có giấy tờ thường trú do nước ngoài cấp còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh. (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy miễn thị thực lưu hồ sơ);
 
d.      Một trong những giấy tờ sau (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ) nếu có:
-         Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam;
-         Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
-         Bản sao hoặc bản trích lục Quyết định cho thôi quốc tịch Việt Nam;
-         Giấy xác nhận mất quốc tịch Việt Nam;
-         Hộ chiếu Việt Nam (còn hoặc đã hết giá trị);
-         Giấy chứng minh nhân dân (còn hoặc đã hết giá trị);
-         Giấy khai sinh (kể cả bản sao);
-         Thẻ cử tri mới nhất;
-         Sổ hộ khẩu;
-         Sổ thông hành cấp trước 1975;
-         Thẻ căn cước cấp trước 1975
-         Tờ trích lục Bộ giấy khai sanh cấp trước 1975;
-         Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài cấp nếu trong đó có ghi người được cấp giấy tờ đó có quốc tịch gốc hoặc gốc Việt Nam.
 
e.      Trường hợp không có các giấy tờ tại khoản (d) thì nộp một trong những giấy tờ sau:
-         Giấy bảo lãnh của Hội đoàn của người Việt Nam ở nước ngoài ở nước đương sự cư trú (theo mẫu quy định);
-         Giấy bảo lãnh của công dân Việt Nam (theo mẫu quy định).
            Lưu ý: Hai loại Giấy bảo lãnh nói trên không cần phải có thủ tục xác nhận hoặc chứng thực thêm.
 
2. Đối với người nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài là vợ, chồng, con của công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài, hồ sơ gồm:
 
a. 01 Tờ khai đề nghị cấp Giấy miễn thị thực (theo mẫu);
 
b. 02 tấm ảnh màu mới chụp cỡ 4x6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu (01 tấm ảnh dán vào Tờ khai, 01 tấm ảnh để rời);
 
c. Hộ chiếu nước ngoài còn giá trị ít nhất 6 tháng kể từ ngày nhập cảnh (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ);
 
d. Một trong những giấy tờ chứng minh quan hệ vợ, chồng, con với người Việt Nam định cư ở nước ngoài sau đây (kèm theo bản chụp để cơ quan có thẩm quyền lưu hồ sơ):
- Giấy đăng ký kết hôn;
- Giấy khai sinh;
- Giấy xác nhận quan hệ cha, mẹ, con;
- Các giấy tờ khác có giá trị theo quy định của pháp luật Việt Nam;
- Quyết định nuôi con nuôi.
 
3. Việc cấp lại, cấp từ lần 2 Giấy miễn thị thực:
            Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực, Giấy miễn thị thực hết giá trị  hoặc được cấp hộ chiếu mới) tại cơ quan cấp lần đầu, người đề nghị chỉ cần làm 1 Tờ khai, không cần xuất trình giấy tờ chứng minh là người Việt Nam định cư ở nước ngoài.
 
            Trường hợp xin cấp lại Giấy miễn thị thực (do mất Giấy miễn thị thực hoặc Giấy miễn thị thực hết giá trị) tại cơ quan khác với cơ quan cấp lần đầu thì người đề nghị nộp hồ sơ và thủ tục giải quyết như cấp lần đầu.
Hỏi đáp pháp luật

Nhân sự Công ty

  • Trọng tài viên NGUYỄN VINH HUY
    Thành viên sáng lập, Nguyên Giám Đốc Công ty Luật Thịnh Trí
    Nguyên trưởng phòng Công chứng Đồng Phú
  • Luật sư NGUYỄN HỒNG VINH
    Tiến sĩ - Nhà Giáo ưu tú, Nguyên vụ trưởng vụ 2 viện kiểm sát nhân dân tối cao
    Nguyên Viện trưởng viện kiểm sát tỉnh Quảng Trị
    Nguyên Hiệu Phó Trường Kiểm Sát- Hà Nội
  • Công Chứng Viên NGUYỄN LÊ LAN
    Nguyên Chánh Án tòa án nhân dân tỉnh Bình Phước
    Nguyên Phó Giám Đốc sở tư pháp tỉnh Bình Phước
  • Luật sư ĐỖ ANH TÀI
  • Thừa Phát Lại NGUYỄN THỊ KHOA
    Nguyên đội phó đội thi hành án dân sự huyện Nhà Bè
    Nguyên phó trưởng thi hành án dân sự Quận 7
    Nguyên Chi cục trưởng thi hành án dân sự Bình Thạnh
  • Luật sư PHAN THỊ DIỂM HƯƠNG - Phó giám đốc
  • Luật sư ĐOÀN NGỌC HOA
    Nguyên phó Chánh Án Tòa án quân sự KV 2 quân khu 7
  • Luật sư - PHẠM QUỐC CƯỜNG - Giám đốc
  • Luật sư HOÀNG XUÂN ĐOÀN
  • Công Chứng Viên BÙI VĂN PHÒNG
    Nguyên phó thủ trưởng cơ quan điều tra huyện Lạc Thủy – Hòa Bình
  • Luật sư TRẦN VĂN THIẾT
  • Luật sư PHẠM THÁI HÒA
  • Luật sư LÊ NGỌC LÂN
  • Luật sư VÕ NGỌC DƯƠNG
  • Luật sư TRẦN QUANG TRUNG
  • Luật sư VÕ VĂN VÔ
  • Công chứng viên NGUYỄN THÀNH HƯNG
  • Luật gia NGUYỄN THẾ TẠO
  • Luật sư DƯƠNG THỊ NGỌC ĐAN
  • Kế toán Trưởng NGUYỄN HỒNG NGA
  • Tập sự luật sư Trịnh Thị Hạnh
  • Luật sư Trần Công Quốc
  • Luật sư Hà Thanh Loan
  • Luật sư Phạm Nguyễn Ngọc Linh
  • Tập sự Luật sư Phạm Hùng Dũng
  • Tập sự Luật Sư Đinh Nhật Trì
  • Tập sự Luật Sư Trần Ánh Dương
  • chuyên viên pháp lý Võ Thị Bích Nhung
  • Luật sư Bùi Thị Tâm
  • Chuyên viên pháp lý Nguyễn Thanh Tâm
  • Chuyên viên pháp lý Trần Thị Phương Dung
  • Chuyên viên pháp lý Trần Thị Thuận
  • Chuyên viên pháp lý Lê Công Hiếu
  • Công chứng viên Lê Thị Thơm
  • Công chứng viên Hoàng Mai khanh